“TẤT TẦN TẬT” CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN こと

Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Nhật, không thể tránh khỏi được việc bị lẫn lộn hay không nhớ hết được những cấu trúc ngữ pháp đã được học. Chắc hẳn không ít lần bạn thắc mắc liệu cấu trúc này có đúng ý nghĩa là như vậy không, còn ý nghĩa hay cách sử dụng nào khác đối với cấu trúc này không?

cấu trúc ngữ pháp liên quan đến こと

Để giúp các bạn tháo gỡ khó khăn trong quá trình học ngữ pháp tiếng Nhật, Jellyfish đã tổng hợp lại các cấu trúc ngữ pháp liên quan đến こと trong bài viết dưới đây!

1. Cấu trúc ~ことにする

– Cấu tạo: 

Vる+ ことにする

Vない+ ことにする

– Ý nghĩa: Cố gắng/quyết định(làm gì)…

Mẫu câu ~ことにする được dùng để thể hiện ý chủ động của chủ thể trong việc thực hiện hành động là cố gắng, quyết định việc gì.

– Ví dụ: 

日本に留学することにしました 。

(Tôi quyết định đi du học Nhật Bản).

太 (ふと) らないように夜9時を過ぎたら、私は食べないことにしています。

(Để không bị béo tôi quyết định quá 9 giờ tối sẽ không ăn nữa).

2. Cấu trúc ~ことになる

– Cấu tạo: 

Vる+ ことになる

Vない+ ことになる

– Ý nghĩa: Sẽ/ được quy định là…

Mẫu câu ~ことになる được dùng để diễn tả những kế hoạch không phải do bản thân quyết định. Thường là nhấn mạnh kết quả của sự việc chứ không muốn làm rõ chủ thể đưa ra quyết định đó ( khác với ことにする ).

– Ví dụ: 

日本では車は道路 (どうろ) の左側 (ひだりがわ) を運転 (うんてん) することになっています。

(Tại Nhật Bản, quy định là ô tô lái phía bên trái của đường).

ここはタバコを吸わないということになった。

(Ở đây quy định là không được hút thuốc lá).

3. Cấu trúc ~ことだから

– Cấu tạo: N + のことだから 

– Ý nghĩa: Ai chứ…thì… 

Mẫu câu ~ことだから được dùng để nêu phán đoán, nhận xét mang tính khách quan của người nói hoặc trong nhiều trường hợp nhận xét, phán đoán dựa trên tính cách, đặc trưng của người hay vật nào đó.

– Ví dụ: 

のことだから、いつも私のことを心配していると思う。

 (Ai chứ mẹ tôi thì tôi nghĩ lúc nào cũng lo lắng cho tôi).

まじめな彼女のことだから、職場でもみんなに信頼しんらいされているでしょう。

(Người nghiêm chỉnh như cô ấy thì nhất định ở nơi làm việc cũng được mọi người tin tưởng).

4. Cấu trúc ~ことはない

– Cấu tạo: Vる+ ことはない

– Ý nghĩa: Không cần… 

Mẫu câu  ~ことはない được dùng khi muốn nói đối phương không cần làm việc nào đó cũng được. 

– Ví dụ: 

君(きみ)があやまることはいないよ。

(Bạn không cần phải xin lỗi đâu).

焦(あせ)ることはない。時間はまだ十分(じゅうぶん)にある。

(Không phải vội đâu, vẫn còn đủ thời gian mà).

Xem thêm: Một số cấu trúc thể た phổ biến trong tiếng Nhật

5. Cấu trúc ~ことだ

– Cấu tạo: 

Vる+ことだ

Vない+ことだ

– Ý nghĩa: Nên/ không nên…

Cấu trúc ~ことだ được dùng để khuyên bảo, gợi ý người khác nên hay không nên làm gì đó.

– Ví dụ:

健康のためには十分睡眠をとり、ストレスをためないことだ。

(Để có sức khỏe tốt,hãy ngủ ngon và đừng căng thẳng).

一度 (いちど)に全部 (ぜんぶ) は無理 (むり)です。毎日少しずつ勉強 (べんきょう)することです。

(Một lần muốn học hết toàn bộ là không thể. Mỗi ngày nên học một chút thì hơn).

6. Cấu trúc ~ことがある

– Cấu tạo: 

Vる+ ことがある

A – な + な + ことがある

N+ の + ことがある

– Ý nghĩa: Có lúc, thỉnh thoảng, cũng có lúc

Mẫu câu này được dùng để diễn tả những việc thỉnh thoảng, đôi khi có xảy ra. 

– Ví dụ:

時間がなくて、朝ごはんを食べないこともある。

(Thỉnh thoảng vì không có thời gian nên tôi cũng không ăn sáng).

たまにバスで通勤することがある。

(Có đôi lúc tôi đi làm bằng xe bus).

7. Cấu trúc ~ことから

– Cấu tạo:

V/ Aい + ことから

na Adj+な + ことから

N である+ ことから

– Ý nghĩa: Do/ Vì… 

Mẫu câu  ~ことから được dùng để diễn tả một lý do, nguyên nhân ( từ thực tế) dẫn đến sự việc đằng sau. 

– Ví dụ: 

道がぬれていることから、昨夜雨が降ったことがわかった。

(Do đường ướt nên tôi biết đêm qua trời đã mưa).

教室 (きょうしつ) で席 (せき) がとなりだったことから友人(ゆうじん)になった。

(Chúng tôi đã trở thành bạn thân bởi vì chỗ ngồi ngay bên cạnh trong lớp học).

8. Cấu trúc ~ことに

– Cấu tạo: 

Vた+ことに

Aい+ことに

Aな+ことに

– Ý nghĩa: Cái việc mà…/ Thật là…

 ことに đi sau một tính từ hay động từ, được dùng để biểu thị tình cảm,cảm xúc nhằm diễn đạt cảm nghĩ của người nói về một sự việc được trình bày sau đó.

– Ví dụ:

残念なことに、楽しみにしていたキャンプが雨で中止になった。

(Thật đáng tiếc, buổi cắm trại mà tôi mong chờ đã bị hủy do trời mưa).

うれしいことに、スピーチ大会の代表に選ばれた。

(Thật là hạnh phúc, tôi đã được chọn làm đại diện cho cuộc thi phát biểu)

Trên đây là những cấu trúc ngữ pháp liên quan đến こと thường gặp trong tiếng Nhật. Jellyfish hy vọng rằng những kiến thức này sẽ hữu ích với bạn!

Nếu như bạn đang học tiếng Nhật và cần được hướng dẫn cụ thể để nhanh chóng có được chứng chỉ JLPT cũng như thành thạo tiếng Nhật. Hãy tham khảo ngay các khoá học tại Jellyfish:

Khoá tiếng Nhật online

Khoá tiếng Nhật E – Learning

Khoá luyện thi JLPT

Để tìm hiểu thêm về tiếng Nhật cũng như được tư vấn lộ trình tiếng Nhật phù hợp, dừng ngần ngại liên hệ với Jellyfish, chúng tôi luôn hỗ trợ bạn 24/7.

Jellyfish Vietnam – Hotline 096.110.6466
Trụ sở chính: Tầng 13, tòa nhà CMC, 11 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
Văn phòng chi nhánh: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh